Đô thị sinh thái là gì? Hiểu rõ về hệ sinh thái đô thị

Đô thị sinh thái là gì?

Trong tiếng anh, cụm từ: Urban Ecosystem có nghĩa là Hệ sinh thái đô thị.

Theo định nghĩa của Tổ chức Sinh thái đô thị của Úc. Thì “Một thành phố sinh thái là thành phố đảm bảo sự cân bằng với thiên nhiên”, hay cụ thể hơn là sự định cư cho phép các cư dân sinh sống trong điều kiện chất lượng cuộc sống nhưng sử dụng tối thiểu các nguồn tài nguyên thiên nhiên. Theo quan điểm của Richard Register về các thành phố sinh thái bền vững. Thì đó là các đô thị mật độ thấp, dàn trải, được chuyển đổi thành mạng lưới các khu dân cư đô thị mật độ cao hoặc trung bình có quy mô giới hạn được phân cách bởi các không gian xanh. Hầu hết mọi người sinh sống và làm việc trong phạm vi khoảng cách đi bộ và đi xe đạp.

khu do thi sinh thai do thi xanh

Khái niệm về hệ sinh thái đô thị

Hệ sinh thái là hệ thống quần thể sinh vật sống chung và phát triển trong môi trường nhất định. Quan hệ tương tác với nhau và môi trường đó.

Hệ sinh thái đô thị là hệ sinh thái nhân tạo bao gồm yếu tố hữu sinh chủ yếu là con người và môi trường. Sống hạn chế trong không gian hẹp. 

Hệ sinh thái đô thị có quan hệ xã hội đa dạng và phức tạp giữa con người với nhau. Ngược lại quan hệ giữa con người và thiên nhiên lại bị giới hạn.

Hệ sinh thái đô thị mô tả mối quan hệ giữa con người với môi trường sống quanh đô thị. Nhằm xây dựng giải pháp qui hoạch, vận hành bền vững hệ sinh thái này.

Bản chất của hệ sinh thái đô thị

Hệ sinh thái đô thị, cũng giống như những hệ sinh thái khác. Được tạo nên bởi các yếu tố sinh học (thực vật, động vật và những vật thể khác trong cuộc sống). Và những yếu tố về vật lí (dầu, nước, không khí, khí hậu và địa lí).

Trong tất cả những hệ sinh thái này, các thành phần tương tác với nhau trong một khu vực được chỉ định. Tuy nhiên, đối với hệ sinh thái đô thị, tập hợp sinh học bao gồm quần thể người. Đặc điểm về nhân khẩu học, cấu trúc thể chế và các công cụ kinh tế trong xã hội mà con người sử dụng.

Yếu tố vật lí bao gồm những tòa nhà, mạng lưới giao thông, cơ sở hạ tầng. Cảnh quan đô thị và những biến đổi về môi trường từ những hoạt động của con người. Những yếu tố về vật lí còn bao gồm việc sử dụng năng lượng, nhập khẩu và xuất khẩu nguyên vật liệu. (Theo Encyclopaedia Britannica)

Thành phần của hệ sinh thái đô thị

Theo cấu trúc của hệ sinh thái 

– Thành phần hữu sinh: con người và các sinh vật.

– Thành phần vô sinh: đất, nước, không khí, nhiệt độ…

– Thành phần công nghệ: cơ sở quản lí, sản xuất, dịch vụ. Đây chính là thành phần quyết định dòng năng lượng và chu trình vật chất đi qua hệ sinh thái.

Theo chức năng hệ sinh thái

  1. Vùng nội thành (trung tâm): dân cư tập trung, lõi của hệ sinh thái.
  2. Vùng ngoại thành (ven đô): có chức năng vùng đệm.

– Chuẩn bị dòng năng lượng, vật chất đi vào hệ sinh thái.

– Tiếp nhận, khắc phục năng lượng và vật chất dư thừa.

– Dự trữ cho sự phát triển bền vững.

Đặc điểm của hệ sinh thái đô thị

Hệ sinh thái hở

– Tuân theo nguyên lí nhiệt động học, biến động theo không gian và thời gian.

– Dòng năng lượng, vật chất đi vào và đi ra hệ sinh thái biến động theo nhu cầu phát triển của cư dân. 

– Không gian phát triển thay đổi mạnh tùy theo nhu cầu xã hội.

Chuyển hóa vật chất và năng lượng 

– Con người đóng vai trò là sinh vật sản xuất nhưng đồng thời cũng là sinh vật tiêu thụ cấp cao.

– Dòng năng lượng cung cấp đầu vào. Và duy trì hoạt động hệ sinh thái từ nhiều nguồn khác nhau chủ yếu từ năng lượng hóa thạch.

Thành phần hữu sinh

– Chủ yếu là con người, chịu tác động mạnh bởi các nhân tố xã hội nhiều hơn là các yếu tố vô sinh.

 – Con người tạo ra hệ sinh vật trong các vùng đệm. Vùng rừng ven đô, các khu hệ sinh vật quanh đô thị. (Theo Bài giảng Hệ sinh thái Đô thị)

Khu đô thị sinh thái ở Việt Nam

Bên cạnh việc tìm nơi an cư thì hiện nay ở người dân ở Việt Nam đã bắt đầu quan tâm nhiều đến vấn đề chăm sóc sức khỏe, bảo vệ môi trường… Nhu cầu gia tăng về một nơi sống thoáng đáng và thân thiện với môi trường thúc đẩy các nhà đầu tư tại Việt Nam cho ra đời nhiều khu đô thị sinh thái đạt tiêu chí sống xanh, khỏe mạnh và phát triển bền vững.

Một số khu đô thị sinh thái mới và đáng sống tại Việt Nam phải kể đến những cái tên như: Khu đô thị The Manor Central Park, Khu đô thị Athena Fulland, Khu đô thị Ciputral,…

Tien ich du an The Manor Central Parrk 5

Với mức giá cả hợp lý, công trình nhiều tiện nghi dịch vụ phục vụ đời sống sinh hoạt hàng ngày của người dân như thể thao, giải trí, chăm sóc sức khỏe… những dự án khu đô thị sinh thái trong tương lai hứa hẹn sẽ nâng tầm chất lượng cuộc sống cũng như làm hài lòng các cư dân sinh sống tại đây.

Tiêu chí quy hoạch khu đô thị sinh thái

Đô thị sinh thái là nơi được xây dựng để cung cấp chỗ ăn ở, vui chơi, giải trí của con người. Khu đô thị sinh thái khác với nơi ở bình thường ở chỗ có sự thiết kế hài hòa, cân đối với thiên nhiên, cho phép cư dân có cuộc sống thân thiên, gần gũi với tự nhiên. Để được công nhận là đô thị sinh thái cần phải đạt các tiêu chí sau:

Về kiến trúc

Các công trình trong đô thị sinh thái phải đảm bảo khai thác tối đa các nguồn mặt trời, gió và nước mưa để cung cấp năng lượng và đáp ứng nhu cầu nước của người sử dụng. Cụ thể như phải thiết kế tận dụng tối đa nguồn năng lượng tự nhiên như: mặt trời, không khí gió và nước để phục vụ cho cuộc sống sinh hoạt hàng ngày của các cư dân sống trong khu đô thị. Dành nhiều diện tích cho phát triển không gian xanh như: Công viên, hồ điều hòa, cây xanh.

Sự đa dạng sinh học

Đô thị phải được đảm bảo với các hành lang cư trú tự nhiên. Nuôi dưỡng sự đa dạng sinh học và đem lại sự tiếp cận với thiên nhiên để nghỉ ngơi giải trí.

Giao thông và vận tải

Cần hạn chế bằng cách cung cấp lương thực. Và hàng hóa chủ yếu nằm trong phạm vi đô thị hoặc các vùng lân cận. Phần lớn dân cư đô thị sẽ sống và làm việc trong phạm vi bán kính đi bộ. Hoặc xe đạp để giảm thiểu nhu cầu di chuyển cơ giới. Sử dụng các phương tiện giao thông công cộng. Nối liền các trung tâm để phục vụ nhu cầu di chuyển xa hơn của người dân. Hạn chế tối đa việc di chuyển bằng các phương tiện cơ giới. Gây hại cho môi trường như xe máy, ô tô. Đầu tư các phương tiện công cộng như xe bus. Xây dựng nhiều khu tản bộ và nơi dành cho phương tiện xe thô sơ như xe đạp.

Công nghiệp

Công nghiệp của đô thị sinh xanh sẽ sản xuất ra các sản phẩm hàng hóa có thể tái sử dụng. Tái sản xuất và tái sinh. Các quy trình công nghiệp bao gồm cả việc tái sử dụng các sản phẩm phụ. Và giảm thiểu sự vận chuyển hàng hóa. Hạn chế tối đa việc xây dựng gần các nhà máy. Khu công nghiệp gây ô nhiễm khói bụi, tiếng ồn. Ứng dụng các máy móc, công nghệ hiện đại để chế biến và xử lý nước thải. Không khí, có hệ thống phân loại rác thải…

do thi sinh thai

Kinh tế đô thị xanh

Là một nền kinh tế tập trung sức lao động thay vì tập trung sử dụng nguyên liệu. Năng lượng và nước, nhằm duy trì việc làm thường xuyên và giảm thiểu nguyên liệu sử dụng.

Để đạt được các tiêu chí trên, cần có những nghiên cứu sâu sắc về điều kiện tự nhiên. Và xã hội của khu vực hay vùng quy hoạch để đưa ra các giải pháp và quyết định phù hợp. Trong quá trình vận hành, để duy trì và đạt được mục tiêu sinh thái. Cần có những biện pháp phối hợp liên ngành như tăng cường khả năng tiếp cận thông tin. Nâng cao nhận thức cộng đồng, áp dụng công nghệ sạch, sử dụng các vật liệu xây dựng sinh học. Sử dụng các nguồn thiên nhiên có thể tái tạo được (mặt trời, gió), giảm tiêu thụ năng lượng. Tránh lãng phí và tái sinh phế thải.

Tổng kết lại: “sinh thái đô thị – đô thị xanh” muốn nói đến các điều kiện sinh sống của đô thị. Mà đối tượng quan tâm là môi trường sinh thái. Còn “đô thị sinh thái” là đô thị đạt được những tiêu chí về điều kiện và chất lượng môi trường sống xanh. Và “quy hoạch đô thị mới”. Là phương pháp quy hoạch đô thị nhằm đạt được các tiêu chí của chất lượng cuộc sống cao. Hướng tới sự phát triển bền vững của đô thị đó.

Một số khu đô thị sinh thái tiêu biểu: Khu đô thị The Manor Central Park, Khu đô thị Athena Fulland, Khu đô thị Ciputral,…

Chia Sẻ Bài Viết:

Hotline

error: